Tìm hiểu cách đếm tuổi trong tiếng Nhật đúng nhất

Nhật Bản là quốc gia có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới. Tỷ lệ người Nhật thọ đến gần trăm tuổi rất cao. Vì thế cách đếm tuổi trong tiếng Nhật cũng lên đến số 100. Vậy cách đọc tuổi tiếng Nhật như thế nào? Cùng IVS Việt Nam tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

1. Giới thiệu về con người Nhật Bản

cách đếm tuổi trong tiếng Nhật
Giới thiệu về con người Nhật Bản

Nổi tiếng chăm chỉ

Con người Nhật Bản nổi tiếng với đặc điểm rất chăm chỉ. Luôn hết mình với công việc, họ không ngần ngại cố gắng hết sức để đạt được kết quả tốt nhất. Điều này là một trong những yếu tố giúp Nhật Bản trở thành một trong những quốc gia với áp lực công việc cao nhất hiện nay.

Tinh thần làm việc tập thể

Văn hóa của người Nhật và tinh thần làm việc tập thể là điểm độc đáo khác biệt. Trái với nhiều nước Á Đông khác, tại Nhật Bản, tinh thần làm việc nhóm được đánh giá cao và được coi trọng. Người Nhật được biết đến với tinh thần và thái độ tích cực khi làm việc cùng nhóm.

Đề cao bản sắc văn hóa

Đặc trưng khác của con người Nhật Bản là sự chú trọng đặc biệt đến bản sắc văn hóa dân tộc. Mặc dù họ không ngần ngại tiếp nhận sự mới mẻ, nhưng vẫn giữ vững và bảo tồn giá trị truyền thống, tạo nên một nền văn hóa đa dạng và phong phú.

Coi trọng học vấn 

Học vấn là một phần quan trọng trong đời sống của người Nhật, đặc biệt là khi đất nước nghèo tài nguyên và người dân là tài sản quý giá nhất. Do đó, giáo dục được đặt lên hàng đầu, và người Nhật luôn nỗ lực không ngừng để nâng cao hệ thống đào tạo.

Tiết kiệm 

Sự tiết kiệm cũng là một đặc điểm nổi bật của người Nhật. Với tình hình thường xuyên xảy ra thiên tai, việc tiết kiệm trong sinh hoạt và đời sống hàng ngày là điều không thể thiếu.

Lòng trung thành cao

Lòng trung thành cao của người Nhật được tác động lớn bởi quan niệm Nho giáo, biểu hiện qua mối quan hệ “thuần phục, trung thành” và “bảo hộ”.

Làm hết mình, chơi hết sức 

Trong công việc và cuộc sống hàng ngày, người Nhật luôn làm hết mình và chơi hết sức. Họ tập trung vào công việc hiện tại và không để ý đến những điều khác cho tới khi hoàn thành mục tiêu.

Rất đúng giờ

Việc đến đúng giờ là một trong những đặc điểm nổi bật của người Nhật. Ở mọi lĩnh vực, từ công việc đến cuộc họp và giải trí, họ luôn tuân thủ nguyên tắc làm việc đúng giờ.

Không thích phải đối đầu với người khác

Ngược lại với nhiều người, người Nhật không ưa sự đối đầu hay xung đột cá nhân. Trong các tình huống tranh luận, họ thường tránh né và giữ cho môi trường xung quanh duy trì sự hòa hợp, thậm chí có thể lờ đi sự thật để tránh xung đột.

Tính cách cẩn thận, chỉn chu 

Tính cẩn thận và chỉn chu của người Nhật được thể hiện qua việc họ chú ý đến từng chi tiết nhỏ trong mọi hoạt động. Họ hướng đến sự hoàn hảo và chính xác tuyệt đối, tin rằng việc chú ý đến từng chi tiết sẽ tạo nên sự hoàn hảo.

2. Cách người Nhật tính tuổi

cách đếm tuổi trong tiếng Nhật
Cách người Nhật tính tuổi

Khác với việc người Việt Nam tính tuổi dựa trên lịch âm hoặc lịch dương, người Nhật tính tuổi theo ngày tháng năm sinh để dễ đọc tuổi theo cách đếm tuổi trong tiếng Nhật. Họ chỉ chuyển sang một tuổi mới khi đến ngày sinh nhật, khi thực sự tròn một năm kể từ ngày họ được sinh ra. Ví dụ, nếu bạn sinh vào ngày 20/10/1992 và hôm nay là 20/11/2023, theo cách tính của người Nhật, bạn sẽ mới bước sang tuổi 26. Trong khi đó, nếu áp dụng cách tính theo lịch âm của người Việt Nam, bạn đã là 27 tuổi trong cách đếm tuổi trong tiếng Nhật.

3. Cách hỏi tuổi trong tiếng Nhật

cách đếm tuổi trong tiếng Nhật
Cách hỏi tuổi trong tiếng Nhật

Câu hỏi về tuổi trong tiếng Nhật có thể được thể hiện qua hai cách chính theo cách đếm tuổi trong tiếng Nhật, tùy thuộc vào mức độ lịch sự và quan hệ giữa người hỏi và người được hỏi:

Câu hỏi thông thường trong cách đếm tuổi trong tiếng Nhật:

  • なんさいですか。 (Nansaidesuka)
  • Tạm dịch: “Bao nhiêu tuổi?”
  • Đây là câu hỏi thông thường và phổ biến được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Câu hỏi lịch sự cách đếm tuổi trong tiếng Nhật:

  • おいくつですか。 (Oikutsudesuka)
  • Tạm dịch: “Anh/Chị bao nhiêu tuổi?”
  • Câu hỏi này mang tính lịch sự hơn và thường được sử dụng khi nói chuyện với người lớn tuổi hoặc trong các tình huống chính thức.

4. Cách đếm tuổi trong tiếng Nhật

Bảng dưới đây là cách đọc tuổi tiếng Nhật. 

TUỔI TIẾNG NHẬT CÁCH ĐỌC TUỔI TIẾNG NHẬT TIẾNG VIỆT
いっさい ISSAI (ÍS SAI) 1 TUỔI
にさい NI SAI 2 TUỔI
さんさい SAN SAI 3 TUỔI
よんさい YON SAI 4 TUỔI
ごさい GÔ SAI 5 TUỔI
ろくさい RÔ KU SAI 6 TUỔI
ななさい NA NA SAI 7 TUỔI
はっさい HASSAI (HÁS SAI) 8 TUỔI
きゅうさい KYU SAI 9 TUỔI
じゅうさい JYU SAI 10 TUỔI
じゅういっさい JYU ISSAI 11 TUỔI
じゅうにさい JYU NI SAI 12 TUỔI
じゅうさんさい JYU SAN SAI 13 TUỔI
じゅうよんさい JYU YON SAI 14 TUỔI
じゅうごさい JYU GÔ SAI 15 TUỔI
じゅうろくさい JYU RÔ KU SAI 16 TUỔI
じゅうななさい JYU NA NA SAI 17 TUỔI
じゅうはっさい JYU HASSAI 18 TUỔI
じゅうきゅうさい JYU KYUU SAI 19 TUỔI
はたち HA TA CHI 20 TUỔI
にじゅういっさい NI JYU ISSAI 21 TUỔI
さんじゅうさい SAN JYU SAI 30 TUỔI
よんじゅうさい YON JYU SAI 40 TUỔI
ごじゅうさい GO JYU SAI 50 TUỔI
ろくじゅうさい RÔ KU JYU SAI 60 TUỔI
ななじゅうさい NA NA JYU SAI 70 TUỔI
はちじゅうさい HA CHI JYU SAI 80 TUỔI
きゅうじゅうさい KYU JYU SAI 90 TUỔI
ひゃくさい HYA KU SAI 100 TUỔI
~ さい ~~ SAI ~~ TUỔI

5. Tổng kết 

Bài viết trên đây của IVS Việt Nam là cách đếm tuổi trong tiếng Nhật. Bên cạnh những thông tin về cách đọc tuổi tiếng Nhật, IVS cũng có rất nhiều thông tin khác về Nhật Bản được cập nhật thường xuyên. Truy cập ngay vào trang chủ IVS Việt Nam để tìm hiểu thêm nhé. 

Xem thêm: Các đại từ nhân xưng trong tiếng Nhật

Theo dõi ngay fanpage IVS Việt Nam để cập nhật thêm nhiều thông tin chi tiết về visa và du học nhé !

Nhận tư vấn miễn phí