Khai báo tạm vắng

Khai Báo Tạm Vắng – Đi Du Học, Xuất Khẩu Lao Động Có Cần Không?

Pháp luật Việt Nam có quy định một số trường hợp quy định công dân thay đổi nơi sống thì phải khai báo tạm vắng. Vậy thì công dân đi du học, xuất khẩu lao động có phải khai báo tạm vắng không?

1. Thế nào là tạm vắng? Tạo sao phải đăng ký khai báo tạm vắng?

1.1.  Định về nghĩa tạm vắng

Theo khoản 7 Điều 2 của Luật Cư trú 2020, pháp luật Việt Nam định nghĩa “tạm vắng” như việc công dân tạm thời không có mặt tại nơi cư trú của mình trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khi đó, “cư trú” được hiểu là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện tại nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

Khái niệm “tạm vắng” thường áp dụng khi người dân tạm thời rời khỏi địa điểm cư trú, có thể là do công việc, du lịch, học tập, hay các lý do khác. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ cư trú của họ. Trong khi đó, “cư trú” xác định nơi mà người dân thường xuyên sinh sống và có địa chỉ cố định, được xem xét tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện.

Các quy định này thường đi kèm với việc đăng ký cư trú, quản lý thông tin cư trú, và là cơ sở để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của công dân đối với địa phương và hệ thống quản lý hành chính. Những định nghĩa này giúp tạo nên hệ thống quản lý cư trú hiệu quả, đồng thời bảo đảm sự minh bạch và tuân thủ theo quy định của pháp luật.

1.2. Tại sao cần phải đăng ký tạm vắng?

Khai báo tạm vắng
Khai báo tạm vắng

Trước hết, quy trình này giúp quản lý thông tin cư trú trở nên chính xác và đầy đủ. Việc cập nhật địa chỉ khi tạm vắng tại một địa điểm khác giúp hệ thống dữ liệu hành chính luôn được duy trì đúng đắn. Điều này không chỉ giúp chính quyền nắm bắt thông tin một cách chính xác mà còn tạo điều kiện thuận lợi để họ liên lạc và cung cấp thông báo quan trọng đến người dân.

Thêm vào đó, việc đăng ký tạm vắng giúp tăng cường tính minh bạch trong quản lý cư trú. Thông tin chính xác về địa chỉ là quan trọng để đảm bảo mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công dân được bảo vệ một cách công bằng. Điều này còn giúp người dân tránh được những rủi ro pháp lý và đảm bảo họ không bị mất quyền lợi khi tạm vắng tại nơi khác.

Mặt khác, quy trình đăng ký tạm vắng cũng hỗ trợ công tác quản lý hành chính. Thông tin thu thập được từ người dân giúp chính quyền hiểu rõ hơn về sự di chuyển của cư dân, từ đó hỗ trợ quá trình quy hoạch đô thị, dự báo nhân khẩu, và phát triển hạ tầng. Điều này làm cho quá trình quản lý đô thị trở nên hiệu quả và có lợi ích lâu dài cho toàn cộng đồng.

Cuối cùng, đăng ký tạm vắng không chỉ là một nghĩa vụ của người dân mà còn là một cơ hội để họ thể hiện trách nhiệm và sự hợp tác với cơ quan chính quyền. Quy trình này còn giúp tạo ra một môi trường sống đô thị thông thoáng, minh bạch, và an toàn cho tất cả cư dân.

2. Có cần khai báo tạm vắng khi đi du học, đi xuất khẩu lao động?

Có cần khai báo tạm vắng khi đi du học, đi xuất khẩu lao động?
Có cần khai báo tạm vắng khi đi du học, đi xuất khẩu lao động?

Những trường hợp, đối tượng thuộc diện phải khai báo tạm vắng bao gồm:

– Rời khởi đơn vị hành chính cấp xã  nơi đang cư trú từ 1 ngày trở lên đối với:

  • Bị can, bị cáo đang tại ngoại.
  • Người bị kết án phạt tù, chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án.
  • Người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách.
  • Người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ.
  • Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách.
  • Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
  • Người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
  • Người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Người phải chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành.
  • Người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
– Đi khỏi đơn vị hành chính cấp Huyện nơi đang cư trú từ 3 tháng liên tục trở lên đối với:
  • Người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • Người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước
  • Đi khỏi phạm vi hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tụ trở lên đối với khác trường hợp được nêu trên

– Trường hợp đã đăng ký tạm tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài

Như vậy theo như câu hỏi công dân đi du học, đi xuất khẩu lao động có cần khai báo tạm vắng không? Theo quy định của pháp luật khi xuất cảnh ra nước ngoài thì những công dân đó không cần phải khai báo tạm vắng. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho những công dân đó giảm bớt gánh năng thủ tục và thời gian cho công dân. Tuy nhiên việc không yêu cầu khai báo tạm vắng cũng có thể tạo ra thách thức trong việc quản lý cư trú. Các cơ quan Nhà nước khó có thể đánh giá, cập nhật thông tin về cư trú của công dân khi họ ra nước ngoài.

3. Không khai báo tạm vắng có bị xử phạt không?

Theo quy định của Nghị định 144/2021/NĐ-CP, việc không tuân thủ đúng quy định về khai báo tạm vắng có thể bị xử phạt với khoản phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Các hành vi bao gồm việc không thực hiện đúng quy trình đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, hoặc điều chỉnh thông tin cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú; không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; và không xuất trình các giấy tờ liên quan đến cư trú khi được yêu cầu.

Tuy nhiên, đối với trường hợp không thuộc vào các đối tượng bắt buộc phải khai báo tạm vắng theo quy định, bạn sẽ không bị xử phạt. Việc này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định về cư trú, đồng thời giúp duy trì thông tin cư trú chính xác và đồng bộ trong cơ sở dữ liệu quốc gia.

4. Thủ tục thực hiện khai báo tạm vắng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020, nếu công dân thuộc các đối tượng quy định, việc khai báo tạm vắng phải tuân thủ các quy định cụ thể như sau:

Người thuộc trường hợp rời nơi cư trú từ 1 ngày:

  • Trước khi rời khỏi nơi cư trú, họ phải đến cơ quan đăng ký cư trú tại địa phương cấp xã (công an cấp xã) để khai báo tạm vắng.
  • Khi khai báo, họ cần nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.
  • Cơ quan đăng ký cư trú sẽ hướng dẫn, kiểm tra thông tin và cấp phiếu khai báo tạm vắng trong 01 ngày làm việc (hoặc tối đa 02 ngày làm việc nếu trường hợp phức tạp).
  • Người thuộc trường hợp rời khỏi nơi thường trú liên tục từ 3 tháng và 12 tháng liên tục trở lên:
  • Có thể đến cơ quan đăng ký cư trú tại nơi cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác.
  • Trong trường hợp người đi khỏi đơn vị hành chính cấp xã từ 12 tháng trở lên và là người chưa thành niên, người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Về nội dung khai báo tạm vắng, cần bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân (Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân), số hộ chiếu (nếu có), thời gian tạm vắng, lý do tạm vắng, và địa chỉ nơi đến. Cơ quan đăng ký cư trú sau đó cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo khi có yêu cầu. Việc này giúp duy trì thông tin cư trú chính xác và đồng bộ.

Trên đây là những thông tin và giải đáp câu hỏi công dân đi nước ngoài, đi xuất khẩu lao động có cần khai báo tạm vắng không? Nếu có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp, hãy liên hệ với Fanpage IVS Việt Nam theo số 081 796 9111 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Xem thêm: Định cư Canada

 

Nhận tư vấn miễn phí